cách tân

cách tân

Nhà trường đang cách tân phương pháp giảng dạy.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho mới mẻ, thay đổi theo hướng tiến bộ, hiện đại hơn: Hành động cải tiến, đổi mới một cái đó (như phong tục, phương pháp, hệ thống) để phù hợp với thời đại mới, thoát khỏi những cái , lạc hậu.
    • Thực hiện cải cách, canh tân: Mang ý nghĩa cải tổ, sửa đổi tính hệ thống thường trên quy mô lớn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhà nước đang tìm cách cách tân nền giáo dục. (Nhà nước đang tìm cách đổi mới nền giáo dục.)
    • Ông ấy nhiều ý tưởng để cách tân phương pháp quản lý kỹ. (Ông ấy nhiều ý tưởng để làm mới phương pháp quản lý kỹ.)
    • Phong trào cách tân văn học đầu thế kỷ XX đã mang đến nhiều tác phẩm đột phá. (Phong trào đổi mới văn học đầu thế kỷ XX đã mang đến nhiều tác phẩm đột phá.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tinh thần cách tân": tinh thần dám thay đổi, dám làm mới, không ngừng cải tiến.

    • Doanh nghiệp đó thành công nhờ có tinh thần cách tân mạnh mẽ. (Doanh nghiệp đó thành công nhờ có tinh thần đổi mới mạnh mẽ.)
  • "ý thức cách tân": nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới.

    • Người lãnh đạo cần ý thức cách tân để dẫn dắt tổ chức phát triển. (Người lãnh đạo cần nhận thức về đổi mới để dẫn dắt tổ chức phát triển.)
Biến thể từ gần giống
  • Cải cách (động từ/danh từ): Thay đổi, sửa đổi những quy tắc, chế độ, hệ thống lớn cho tốt hơn. (Thường dùng trong bối cảnh chính trị, xã hội, thể chế).
  • Đổi mới (động từ/danh từ): Làm cho trở nên mới hơn, tốt hơn so với trước. (Nghĩa rộng phổ biến hơn, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh từ nhỏ đến lớn).
  • Canh tân (động từ): (Từ Hán Việt, nghĩa tương tự "cách tân") Làm mới lại, sửa đổi cho tiến bộ.
  • Cải tiến (động từ): Sửa đổi để tốt hơn, thườngmức độ chi tiết, cụ thể hơn "cách tân".
Từ đồng nghĩa
  • Đổi mới: làm cho mới mẻ, tiến bộ hơn.
  • Cải tổ: sửa đổi, thay đổi tính chất toàn diện, hệ thống.
  • Hiện đại hóa: làm cho phù hợp với trình độ, tiêu chuẩn của thời hiện đại.
Từ trái nghĩa
  • Bảo thủ: giữ nguyên cái , không chịu thay đổi.
  • Lạc hậu: tụt lại phía sau, không theo kịp sự phát triển chung.
  • Cổ hủ: kỹ, lỗi thời một cách cứng nhắc.
Thành ngữ liên quan
  • "Cách tân nhưng không cách biệt": (Thành ngữ hiện đại) Nhấn mạnh việc đổi mới nhưng vẫn phải giữ được bản sắc, không tách rời khỏi gốc rễ, truyền thống.
    • Việc cách tân trang phục dân tộc cần theo nguyên tắc "cách tân nhưng không cách biệt". (Việc đổi mới trang phục dân tộc cần theo nguyên tắc "đổi mới nhưng không tách biệt".)